Phân biệt for, since, yet, already, just

1. Cách sử dụng just

– Just: có nghĩa là một khoảng thời gian ngắn trước

– Dùng trước quá khứ phân từ

Ví dụ:

– We’ve just return from our vacation. (Chúng tôi vừa trở về từ kỳ nghỉ lễ.)

– I have just had a piece of good news. (Tôi vừa mới nhận được một tin tốt.)

– I’ve just seen Susan coming out of the cinema. (Tôi vừa thấy Susan đi ra khỏi rạp chiếu phim.)

– Mike’s just called. Can you ring him back please? (Mike vừa gọi. Bạn gọi lại cho anh ấy được không?)

– Have you just taken my pen? Where has it gone? (Cậu lấy cây bút của tớ phải không? Nó biến đâu rồi?)

2. Cách sử dụng for

For được dùng để chỉ hành động xảy ra trong một khoảng thời gian nào đó.

Ví dụ:

I have been sick for a whole week.

3. Cách sử dụng Already

– Already: Có nghĩa là sớm hơn mong đợi

– Được dùng trước quá khứ phân từ

Ví dụ:

– I’ve already spent all my salary. (Tôi xài hết tiền lương rồi.)

– The train has already left. What are we going to do? (Xe lửa đi mất rồi. Chúng ta sẽ làm gì đây?)

– It’s not a good party. Most people have already gone home. (Bữa tiệc chẳng vui vẻ gì. Hầu hết người ta đã về nhà rồi.)

– My sister has already crashed her new bicycle. (Chị tớ đã phá tan tành chiếc xe đạp mới của chị ấy rồi.)

4. Cách sử dụng Yet

– Được dùng khi ta mong muốn điều gì đó sẽ xảy ra.

– Dùng trong cuối câu hỏi và câu nghi vấn

Ví dụ:

– Have you finished your homework yet? (Các em đã hoàn tất bài tập về nhà chưa?)- – I haven’t finished it yet. I’ll do it after dinner. (Tôi vẫn chưa làm xong nó. Tôi sẽ làm nó sau giờ ăn tối.)

– Has your course started yet? (Khóa học của bạn đã bắt đầu chưa?)

– I haven’t received a letter from him yet. (Tôi chưa nhận được thư của anh ta.)

– Has Edmund arrived yet? (Edmund đã đến chưa?)

5. Cách sử dụng since

Since được dùng để chỉ thời điểm bắt đầu hành động.

Ví dụ:

I have been sick since last Monday.

Đối với thể nghi vấn (câu hỏi), chúng ta dùng từ hỏi How long:

How long have you been sick?”

For a whole week/–Since last Monday

6. Bài tập về for, since, yet, already, just

Điền for, since, yet, already, just, ever vào chỗ trống thích hợp.

1. Wait a moment please! I have not finished the last exercise…….

2. I have………. seen this movie twice

3. We have not seen each other………. Saturday

4. Jack and Pauline have been married………. three years

5. Haven’t you done your Christmas shopping……….?

6. Stephen has worked here………. last May

7. Put your money away. I have………...paid the bill

8. I have lived in the same house………. I was born

9. I have not cooked supper………. because I thought you were going to be late

10. Do not say anything to Mary. I have not told anyone…………

11. Have you………. been in America?

12. Do you hear the noise? The train has………. arrived.

13. No. Your cousin hasn’t come to the party……….

14. Can you open the door? Oh, it is…………open.

15. Your daughter has…………returned home. You don’t have to worry anymore.

16. Haven’t you finished your food………….? No, I am still eating mom.

17. I am a very lucky person. I have………. had nightmares.

18. Are you going to meet me at the shop? Yes, I am………. there.

19. I have…………. realized how beautiful you are.

20. Would you like to have dinner with us? No thanks, I have………. had dinner.

21. Have you………. seen such a big ant?

Đáp án

1. yet

2. already

3. since

4. for

5. yet

6. since

7. already

8. since

9. yet

10. yet

11. ever

12. just

13. yet

14. already

15. just

16. yet

17. never

18. already

19. just

20. already

21. ever