THÀNH NGỮ TIẾNG ANH CHỈ TUỔI TÁC (AGE IDIOMS)

1. Be/ come of age: đủ tuổi hợp pháp

Now that Mary is of age, she can buy her own car. (Bây giờ Mary đủ tuổi rồi, cô ấy có thể mua xe hơi riêng)

2. Act your age! – câu nhắc nhở, cảnh cáo nếu như bạn thấy ai đó còn tỏ ra trẻ con, gây khó chịu.
Be quiet and act your age. Don’t be such a baby! (Trật tự và người lớn lên đi. Đừng có trẻ con như thế!)

3. Age before beauty: câu nói đùa và hơi mỉa mai để nhường, ưu tiên cho ai đó đi trước
No, no. Please, you take the next available seat,” smile Tom. “Age before beauty, you know.” (không không, cậu cứ việc ngồi đi” Tom cười, “Thôi mời bác…”

4. At the tender age of: để nhấn mạnh ý ai đó trẻ tuổi mà đã làm việc gì
She left home at the tender age of 17 and got married to a rock singer. (17 tuổi đầu, cô ấy bỏ nhà ra đi và lấy một tay ca sĩ nhạc rock)

5. … of a certain age: để chi chung nhóm người không còn trẻ, một cách nói tránh những từ như “middle aged” (trung tuổi) hay “old” (lớn tuổi)
Adults of a certain age might want to spend a couple of hundred dollars more for a larger monitor that will be much easier on their eyes. (Khi có tuổi , người ta muôn chi thêm vài trăm đô cho một cái màn hình lớn hơn để mắt họ dễ thấy hơn)

6. In a coon’s age/ In a dog’s age/ In a month of Sundays/ In an age of years: cách dùng mang tính hài hước để chỉ điều gì đó đã rất lâu lắm rồi chưa xảy ra
How are you? I haven’t seen you in a coon’s age. (Cậu khỏe không? Lâu lắm rồi tớ không gặp cậu)

7. In this day and age: dùng để chỉ chung ý: ngày nay, thời này.
Taxes keep going up and up. – What do you expect in this day and age? (Dạo này thuế tăng liên tục – Thời buổi này cậu còn mong gì hơn nữa?)

8. Live to the ripe old age of sth: để nhấn mạnh ai đó sống rất thọ tới một tuổi nào đó
Sally’s aunt lived to the ripe old age of one hundred. (Bà dì của Sally sống thọ tới tận 100 tuổi)
* Nếu muốn nói “hưởng dương”, bạn chỉ cần nói … to the age of…
Ken lived to the age of sixteen. (Ken sống được có 16 năm thì mất)

9. What’s your age? – đây là câu chào hỏi xã giao giữa bạn bè thân thiết giống như Hello, How are you?
Yo, Sam! What’s your age? (A, Sam đấy à, khỏe không?)

10. Age out: khi muốn nói ai đó đã hết tuổi để được hưởng một đặc quyền, đặc lợi hay sự bảo hộ nào đó
Unfortunately, I have aged out of the special student scholarship program, so I have to pay full price for these classes. (Xui quá, tớ hết tuổi để xin chương trình học bổng đặc biệt cho sinh viên rồi, giờ tớ phải trả học phí toàn phần cho những khóa học này)

11. Get on in years: để nói ai đó đã già đi, lớn tuổi hơn
Although she’s getting on in years, she still looks young. (Dù cô ấy đã có tuổi, nhưng nhìn vẫn rất trẻ trung)
* Long in the tooth/ On in years: để chỉ già hơn chút nữa
I think he is a bit long in the tooth to be a romantic hero in that play. (Tôi nghĩ là anh ta hơi già để đóng vai anh hùng lãng mạn trong vở kịch đó)