Từ vựng tiếng Anh về mỹ phẩm

Sau khi làm sạch mặt, nhiều bạn thường dùng nước hoa hồng (Rose-water) hoặc kem làm ẩm (moisturizing cream) để giữ được độ ẩm cho da. Có bạn thoa kem chống nắng (UV protective cream) như là bước cuối cùng sau khi dưỡng da rồi mới trang điểm. Bước tiếp theo, hẳn các bạn sẽ bôi kem nền (Foundation) để lớp trang điểm trên khuôn mặt giữ được lâu hơn và phần nào che phủ được những khuyết điểm trên khuôn mặt mình. Tới bước này, bạn có thể dùng thêm kem che khuyết điểm (Concealer) để che lấp một cách tối đa những quầng thâm, vết nám, xạm hay mụn để làn da bạn trở nên mịn màng, màu sắc ở các mảng da trên khuôn mặt đều nhau. Đánh phấn phủ (Powder) chính là bước tác động đến da mặt cuối cùng giúp da mặt bạn trở nên trắng sáng và khỏe mạnh hơn.

Bước tiếp theo là vẽ lông mày. Dùng chì kẻ lông mày (eyebrow pencil) cùng màu với lông mày và chọn dáng lông mày phù hợp với khuôn mặt của bạn, sẽ khiến bạn trở nên tự nhiên và tự tin hơn. Sau đó, dùng phấn mắt (Eye shadow) để đánh mắt. Màu mắt luôn được các chuyên gia tư vấn là nên dùng màu phù hợp với màu da, màu phấn và phù hợp với cả sự kiện mà bạn tham gia nữa. Sau khi đánh mắt xong, các bạn nên dùng chì vẽ mí mắt (eye-liner pencil) để kẻ một đường viền sát với mí mắt để đôi mắt trông được tự nhiên, cuốn hút. Lúc này, với những ai không dùng lông mi giả (False eye lashes), các bạn sẽ tiến hành chuốt mi (Mascara) để lông mi trông được dày và dài hơn.

Trang điểm mắt xong, sẽ là lúc để đánh má hồng. Dùng chổi để đánh phấn má (blusher) sẽ đẹp tự nhiên và đều hơn là dùng mút. Bí quyết đánh má đẹp là bạn nên đánh từ phần gò má chéo lên gần đuôi mắt. Bước tiếp theo, nhiều người dùng son dưỡng (lip gloss) đánh vào môi cho mềm môi trước, rồi mới đánh son thỏi (lipstick). Đánh son môi chính là bước cuối cùng để bạn hoàn thiện phần trang điểm cho tổng thể khuôn mặt bạn.

Epass hy vọng bạn có thể vừa nhớ được các bước trang điểm cơ bản, vừa có thể học được các từ vựng tiếng anh giao tiếp về mỹ phẩm mà chúng tôi giới thiệu ở trên. Hãy ghi nhớ chúng theo tổng hợp dưới đây, chúc các bạn học tiếng Anh hiệu quả!

 

Sữa tẩy trang: cleasing milk
Dung dịch săn da: skin lotion
Kem làm ẩm: moisturizing cream
Kem chống nắng: UV protective cream
Kem lót sáng da: make up base
Kem nền: liquid foundation
Phấn má: blusher
Son môi: lipstick
Bóng môi: lip gloss
Viền môi: lip liner
CushionPhấn nước
Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow
Chì vẽ mày: eyebrow pencil
Mắt nước: eyeliner
Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil
Skin care tips: tổng hợp các kinh nghiệm vềchăm sóc da
Oil skin: da nhờn
Normal skin: da thường
Dry skin: da khô
Combination: da hỗ hợp
Compact foundation: phấn nền
Concealer: kem che khuyết điểm da, mắt.
Eyeshadow: phần đáy mắt
Lotion: kem dưỡng da
Acne: mụn trứng cá
Outbreak: bùng nổ
Hair-dryer: máy xấy tóc
Round board-bristle brush: bàn chải tóc hình dáng loại tròn
Heat-protecting spray: sức nóng của máy sấy
Mineral water: nước khoáng/ xịt khoáng
Light-hold hair spray: keo xịt tóc loại nhẹ
Oatmeal: bột lúa mạch
Moisturizer: kem dưỡng ẩm cho da
Good blood circulation: tuần hoàn máu tốt
Mild cleanser: chất tẩy rửa nhẹ
Moisturize: tác dụng làm ẩm, làm cho ẩm
Non-alcohol-containing lotion: kem dưỡng ẩm cho da không chứa cồn
Non-perfumed lotion: loại kem dưỡng ẩm không mùi
Limit very hot showers: nên hạn chế tắm nước quá nóng
High temperatures: nhiệt độ cao
Low humidity: độ ẩm thấp
Rob your skin of moisture: làm mất đi độ ẩm của da bạn
Mineral oil: dầu khoáng
powder foundation: Phấn nền dạng bột nén hai trong một (- Kenh14)
Rub mineral oil: thoa, xoa dầu khoáng
Controls oil production: kiểm soát việc tiết dầu trên da
Fragrance-free: không chứa hương liệu
Irritate: kích ứng, kích thích
Skin conditions: tình hình về da, chứng bệnh của da
Bobby pin: kẹp tóc nhỏ làm bằng kim loại
Eye-liner: là chiếc bút vẽ mắt nước và eye shadow là phấn mắt hay còn gọi là bóng mắt.
Sữa tẩy trang : cleasing milk
Dung dịch săn da: skin lotion
Kem làm ẩm: moisturizing cream
Kem chống nắng: UV protective cream
Kem lót sáng da: make up baseKem nền: liquid foundation
Phấn má: blusher
Bóng môi: lip gloss
Viền môi: lip liner
Phấn tạo bóng mắt: eyeshadow
Chì vẽ mày: eyebrow pencil
Mắt nước: eyeliner
Noncomodogenic: Sản phẩm được cho là khônggây bít các lỗ chân lông trên da nên không gây mụn
Chì vẽ mí mắt : eye-liner pencil
Roots: chân tóc
Concealer pencil: Kem che khuyết điểm dạng bút
Dermatologically tested: Là những sản phẩm đã được kiểm nghiệm dưới sự giám sát của bác sĩ, chuyên gia da liễu. Với các sản phẩmcó ghi chú này, bạn có thể yên tâm vì nó thích hợp cho cả da nhạy cảm và da trẻ em.
Aroma oil: Dầu chiết xuất từ rễ, lá, hoa,cành, của thực vật có tác dụng làm đẹp da và mùi hương đặc thù. Nên ngoài việc sử dụng chomỹ phẩm còn sử dụng cho massage và dungdịch để pha tắm.
Matte: được sử dụng khi miêu tả son môi,màu bóng mắt, phấn phủ, phấn nền và phấn má. Nó trông cơ bản là phẳng, đồng màuvà không có một chút nước bóng nào. Những thỏi son Matte có xu hướng là khô nhanh hơn nhưng cũng giữ màu lâu hơn. Các loại phấn phủ Matte tốt cho da dầu,nước da luôn bóng do có dầu trên da mặt tiết ra.
Luminous: Thường là miêu tả một loại phấnnền có phản ứng với ánh sáng, nhờ đó nó giúp tạo cho khuôn mặt vẻ rực rỡ nhưngrất tinh tế. Nếu bạn có làn da dầu và làn da có khuyết điểm thì bạn nên chọn loại Matte
Shimmer: Trái ngược với Matte. Nó tạo độsáng và lấp lánh bởi vì các loại mỹ phẩm Shimmer một thành phần nhỏ chất óngánh nhiều màu. Làn da tối rất hợp với loại mỹ phẩm có thành phần này.
Oil-free: Mỹ phẩm không chứa dầu, dầu thựcvật, khoáng chất hoặc chất lanolin, không làm bít chân lông và làm da khó chịu,nhất là đối với da dầu. Khi dùng không tạo nên cảm giác nhờn và bóng dầu.
Water proof: Có nghĩa là sau khi sử dụngtrên da sẽ không dễ bị trôi do nước. Ví dụ, nếu là kem chống nắng, khi xuống nướcsẽ không bị trôi. Nếu là son thì sẽ không bị trôi hoặc phai màu khi uống nước,khi ăn hoặc khi ra mồ hôi.
Hypoallergenic: Mỹ phẩm ít gây kích ứng da, tốt cho da dầu.
Sheer: Mảnh hơn và trong suốt hơn. Nó có thể giúp làn da có tuổi trông sáng hơn và làm mờ nếp nhăn trên da.
Sérum: Tinh dầu, được sử dụng nhiều trong dung dịch làm đẹp da nồng độ cao.