cách dùng enough - too...to, so/such...that

CÁCH DÙNG VÀ PHÂN BIỆT SỰ KHÁC NHAU ENOUGH - TOO...TO - SO/SUCH...THAT

1. Cấu trúc SO...THAT (quá ...đến nổi)

 1.1           S + be + so + adj + that + S + V

             EX: He ate so much food that he became ill

                      He drove so quickly that no one could caught him up. (Anh ta lái xe nhanh đến nỗi không ai đuổi kịp anh ta.)

1.2.            S + V + so + many/few + plural / countable noun + that + S + V

             EX: She has so many hats that she spends much time choosing the suitable one. (Cô ấy có nhiều mũ đến nỗi cố ấy mất rất nhiều thời gian để chọn lựa một chiếc thích hợp)

1.3.             S + V + so + much/little + uncountable noun + that + S + V

              EX:  He drank so much alcohol in the morning that he felt bad. (Buổi sáng anh ta uống nhiều rượu đến mức mà anh ấy cảm thấy khó chịu)

1.4. Đối với danh từ đếm được số ít
                    S + V + so + adj + a + noun (đếm được số ít) + that + S + V


              EX: It was so big a house that all of us could stay in it. (Đó là một ngôi nhà lớn đến nỗi tất cả chúng tôi đều ở được trong đó.)
 
2. Cấu trúc Such............. that 
                    S + V + such + (a/an) + adj + noun + that + S + V 

(Với danh từ không đếm được thì  không dùng a/ an )
Câu trúc so…that có ý nghĩa tương tự với cấu trúc such ...that 
              EX: The girl is so beautiful that everyone likes her. (Cô gái đó đẹp đến nỗi ai cũng yêu quý cô ấy)
        => She is such a beautiful girl that everyone likes her.


3. Cấu trúc với too (Quá để làm gì)

                      S + to be + too + adj + (for somebody) + to + V

                      S + V + too + adv + (for somebody) + to + V


              EX: The food is too hot for us to eat. (Thức ăn quá nóng đến nỗi chúng tôi không thể ăn được)

4. Cấu trúc với Enough: đủ….để có thể làm gì
Chúng ta có thể dùng enough với cả tính từ, trạng từ và danh từ. Với tính từ và trạng từ, ta có hai cấu trúc sau (Enough đứng sau tính từ và trạng từ.)

                        S + V + adv + enough + (for somebody) + to + V

                        S + to be + adj + enough + (for somebody) + to + V


                EX: She is old enough to understand the story. (Cô ấy đủ lớn để hiểu chuyện đó.)
                        The boy is strong enough to lift the vase. (Cậu bé đủ khỏe để nâng cái bình lên)

Với danh từ, chúng mình dùng cấu trúc sau (enough đứng trước danh từ)

                          S + V + enough + noun (for somebody) + to V…

                  EX: I have enough money to buy this house. (Tôi có đủ tiền để mua căn nhà này)
                          There has enough time for us to do the all the work. (Có đủ thời gian để chúng tôi làm việc)