Cách sử dụng: “Like, As”

1. Like + danh từ, đại từ, -ing hoặc someone/ something (giống như…)

Like là một giới từ, vì vậy nó được theo sau bởi: danh từ, đại từ, -ing hoặc someone/something

Ví dụ:

What a beautiful house! It’s likea palace.(Không dùng “As a palace”). (Ngôi nhà này thật đẹp. Nó giống cung điện quá.)

Why do you always talk about boring things likeyour job? (Tại sao anh luôn nói vê những điều nhàm chán như việc làm của anh vậy?)

“What is that noise?”. “It sounds likea baby crying“.(“Tiếng gì vậy nhỉ?”. “Nghe như tiếng trẻ con đang khóc”.)

2. As + mệnh đề (giống như…)

Ví dụ:

Don’t move anything. Leave everything asit is. (Đừng di chuyển bất cứ vật gì. Hãy để yên mọi thứ tại chỗ.)

They did as they promised.(Họ đã làm như đã hứa.)

3. Such as + danh từ (chẳng hạn như…)

Ví dụ:

Some sports, such asmotor-racing, can be dangerous. (Một số môn thể thao, như đua xe hơi rấ nguy hiểm.)

As usual: như mọi khi

Ví dụ:

You’re late as usual. (Bạn lại muộn như mọi khi.)

♥  Chú ý:

Dùng As khi nói về nghề nghiệp, ai đó làm nghề gì. Khi đó As đóng vai trò như một giới từ.

Ví dụ:

A few years ago I worked asa bus driver. (Cách đây vài năm tôi là tài xế lái xe buýt.)

I work as an English teacher. (Tôi là một giáo viên tiếng Anh.)

 

Hoàng Thịnh

ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH TẠI EPASS (TP.HCM) theo link này: http://goo.gl/forms/IzBHuhdMUn 

                  

MỌI THẮC MẮC VỀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH & DỊCH VỤ VISA ĐI MỸ - ÚC - CANADA. LIÊN HỆ NGAY:

Địa chỉ: 421/37 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP.HCM

ĐT: 08.6270.8.666 - Hotline: 0915 332 966 - 0982 223 844 

Email: epass@outlook.com.vn 

Website: www.epass.com.vn