Phân biệt “another, other, others, the other và the others”

1. Another: một cái khác, một người khác…

Another + danh từ đếm được số ít.

Ví dụ:

I have eaten my cake, give me another. (=another cake) – Tôi ăn hết bánh của mình rồi, đưa tôi một cái nữa. (=một cái bánh nữa)

Do you want another drink? – Bạn có muốn một cốc nữa không?

2. Other: những cái khác, những người khác.

Other + danh từ đếm được số nhiều, danh từ không đếm được

Ví dụ:

Other students are from Vietnam. – Những học sinh khác đến từ Việt Nam.

These films are terrifying. I want see others. – Bộ phim này đáng sợ quá. Tôi muốn xem các phim khác.

3. Others: Những cái khác

Ví dụ:

Some students like sport, others don’t = other students don’t. – Một số sinh viên thích thể thao, một số khác thì không.

♥ Chú ý: không dùng others + danh từ đếm được số nhiều/ danh từ không đếm được. (không được dùng others students mà phải là other students)

4. The other: cái còn lại, người còn lại.

The other + danh từ đếm được số ít

Ví dụ:

I have three close friends. Two of whom are teachers. The other (friend) is an engineer. – Tôi có ba người bạn thân. Hai trong số họ là giáo viên. Người còn lại là một kỹ sự.

5. The others: những cái còn lại, những người còn lại

The others = the other + danh từ đếm được số nhiều

Ví dụ:

I have three close friends, one of them is a lawyer, the other friends/the others are teacher. – Tôi có ba người bạn thân, một trong số họ làm luật sư, số còn lại là giáo viên.

 

Hoàng Thịnh

ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH TẠI EPASS (TP.HCM) theo link này: http://goo.gl/forms/IzBHuhdMUn 

                  

MỌI THẮC MẮC VỀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH & DỊCH VỤ VISA ĐI MỸ - ÚC - CANADA. LIÊN HỆ NGAY:

Địa chỉ: 421/37 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP.HCM

ĐT: 08.6270.8.666 - Hotline: 0915 332 966 - 0982 223 844 

Email: epass@outlook.com.vn 

Website: www.epass.com.vn