Present Continuous – Thì hiện tại tiếp diễn

I. FORM

S + am/is/are + V-ing + O

Examples:

You are watching TV 

Are you  watching TV?

You  TV.are not watching

I. CÁCH SỬ DỤNG

♥ USE 1. Now – Hiện tại


Sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với động từ thường để diễn tả hành động đang xảy ra ở hiện tại, ở ngay tại thời điểm nói. Nó cũng có thể được dùng để diễn tả những không xảy ra ngay trong lúc nói.

Examples:

You are learning English now.

(Bây giờ bạn đang học tiếng anh.)

I am not swimming now.

(Bây giờ, tôi đang không tắm.)

Are sleeping you ?

(Bạn có đang ngủ không?)

Iam sitting

.(Tôi đang ngồi.)

Iam not standing

.(Tôi đang đứng.)

Is he sitting or standing

?(Anh đang đứng hay đang ngồi?)

They  their books are reading

.(Họ có đang học quyển sách của họ không?)

They  television are not watching

.(Họ đang không xem tivi.)

What are you doing?

(Bạn đang làm gì vậy)

Why aren’t you doing your homework?

(Tại sao bạn không làm bài tập bây giờ?)

♥ USE 2. Longer Actions in Progress Now – Những hành động diễn ra trong thời gian dài ở hiện tại.


Trong tiếng anh, “now” có nghĩa là: trong giây lát, hôm nay, tháng này, năm này, thế kỉ này,…Thỉnh thoảng, chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để tả hành động đang diễn ra hoặc hành động đang được xử lí trong một thời gian dài. Tuy nhiên, chúng ta có thể  sử dụng thì hiện tại tiếp diễn khi hành động không cần diễn ra ngay tại thời điểm đang được nói đến.

Examples:

I am studying to become a doctor

.(Tôi đang học để trở thành bác sĩ. – Hành động có thể không diễn ra ngay tại thời điểm nói nhưng nó là 1 hành đông đang diễn ra ở hiện tại và thực hiện trong thời gian dài.)

I am not studying to become a dentist

.(Tôi đang không học để trở thành một nha sĩ.)

I am reading the book

Tom Sawyer.(Tôi đang đọc cuốn sách Tom Sawyer- có thể tôi đang không đọc ở thời điểm tôi nói nhưng tôi vẫn đang tiếp tục đọc cuốn sách Tom Sawyer trong thời gian dài.)

I am not reading any books right now

.(Tôi đang không đọc bất kì cuốn sách nào bây giờ.)

Are you working on any special projects at work

?(Bạn có đang làm bất cứ dự án nào đặc biệt ở công ty không?)

Aren’t you teaching at the university now

?(Bạn đang không dạy học ở trường đại học bây giờ à.)

♥ USE 3. Near Future – Tương lai gần


Thỉnh thoảng, người nói sử dụng thì hiện tại tiếp diễn để diễn tả những hành động, sự việc sẽ làm hoặc sẽ không xảy ra ở tương lai gần.

Examples:

I  some friends after work

I am not going. to the party tonight

(Tôi sẽ không đến bữa tiệc vào tối nay.)

Is he visiting his parents next weekend?

(Anh ấy có đi thăm bố mẹ anh ấy vào cuối tuần tới không?)

Isn’t he coming with us tonight

?(Anh ấy không đi cùng chúng ta tối nay à?)

♥ USE 4. Repetition and Irritation with “Always” – Lời phàn nàn, cáu gắt được dùng với từ “ Always”


Thì hiện tại tiếp diễn với những từ như “always”, “constantly” đều mang nghĩa là luôn luôn làm 1 điều gì đó khiến người khác phàn nàn, cáu gắt. Chú ý rằng nó cũng giống như thì hiện tại đơn nhưng chúng ta sử dụng thì hiện tại tiếp diễn với nghĩa tiêu cực. Hãy nhớ đặt những từ “always”, “constantly” ở giữa động từ  “tobe” và động từ ở dạng “V-ing”.

Examples:

She is always coming to class late

.(Cô ấy luôn luôn đến lớp muộn-lời phàn nàn mang nghĩa tiêu cực.)

He is constantly talking I wish he would shut up

.(Anh ấy luôn luôn nói.Tôi ước rằng anh ấy sẽ im đi- hành đông làm cho ai đó khó chịu,bực mình.)

I don’t like them because they are always complaining

.(Tôi không thích họ vì học  luôn luôn phàn nàn.)

NOTE:

♥ REMEMBER Non-Continuous Verbs/ Mixed Verbs – Những từ không dùng ở dạng tiếp diễn

Điều quan trọng bạn cần phải nhớ có những động từ không được dùng ở thì hiện tại tiếp diễn. Vì thế với những động từ đó, thay vì dùng ở thì tiếp diễn bạn hãy sử dụng thì hiện tại đơn.

Examples:

She is loving this chocolate ice cream.

Not Correct (Câu sai)

(Cô ấy đang yêu thích chiếc kem sô-cô-la này – Động từ “love” không dùng ở thì tiếp diễn.)

She loves this chocolate ice cream.Correct(Câu đúng)

–(Cô ấy thích chiếc kem sô-cô-la này Sử dụng thì hiện tại đơn với những động từ không dùng ở dạng V-ing.)

♥ ADVERB PLACEMENT – Trạng từ

Một số ví dụ dưới đây biểu thị những trạng từ được dùng với nghĩa ở thì tiếp diễn như: always(luôn luôn), only(chỉ), never(không bao giờ), ever(từng), still(vẫn), just(vừa mới), …

Examples:

I am still watching TV

.(Tôi vẫn đang xem tivi.)

Are you still watching TV?(

Bạn vẫn đang xem tivi à?)

♥ ACTIVE / PASSIVE – Chủ động/Bị động

Examples:

Right now, Tom is writing the letter.

Active (Lúc này,Tom đang viết thư – )

Câu Chủ động

Right now, the letter is being written by Tom.

Passive(Lúc này, bức thư được viết bởi Tom – )

Câu bị động

 

 

Hoàng Thịnh

ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH TẠI EPASS (TP.HCM) theo link này: http://goo.gl/forms/IzBHuhdMUn 

                  

MỌI THẮC MẮC VỀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH & DỊCH VỤ VISA ĐI MỸ - ÚC - CANADA. LIÊN HỆ NGAY:

Địa chỉ: 421/37 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP.HCM

ĐT: 08.6270.8.666 - Hotline: 0915 332 966 - 0982 223 844 

Email: epass@outlook.com.vn 

Website: www.epass.com.vn