Future Conditionals – Câu điều kiện ở tương lai

A-Future Real Conditional-Câu điều kiện có thể xảy ra ở tương lai

 

I-FORM

 

[If / When …Thì hiện tại đơn …, … thì tương lai đơn …]

[… Thì tương lai đơn … if / when … Thì hiện tại đơn …]

II-CÁCH SỬ DỤNG

 

Câu điều kiện có thể xảy ra trong tương lai để diễn tả những gì bạn nghĩ bạn sẽ làm ở một tình huống cụ thể ở tương lai. Nó sẽ khác so với câu điều kiện ở hiện tại bởi vì bạn không biết điều gì sẽ xảy ra trong tương lai. Đây chỉ là việc bạn đang dự đoán hay tưởng tượng trong tương lai. Hãy xem những ví dụ dưới đây để bạn hiểu rõ thêm nhé:

Examples:

If I go to my friend’s house for dinner tonight, I will take a bottle of wine or some flowers. (Nếu tôi đến ăn tối nhà một người bạn tối nay, tôi sẽ mang một chai rượu hoặc một bó hoa – Câu này mang nghĩa rằng bạn không chắc rằng bạn có đến nhà anh ấy hay không.)

When I have a day off from work, I am going to go to the beach. (Khi tôi được nghỉ làm, tôi sẽ đi ra bãi biển. – điều này đã được lên kế hoạch ở tương lai, tôi sẽ đợi cho đến khi được nghỉ làm.)

If the weather is nice, she is going to walk to work. (Nếu thời tiết tốt đẹp, cô ấy sẽ đi bộ đi làm – điều này phụ thuộc vào thời tiết.)

I am going to read if there is nothing on TV. (Tôi sẽ đọc nếu như không có ti vi – nó phụ thuộc vào chương trình phát trên ti vi.)

 

NOTE: If / When

 

Cả “if” và “when” được sử dụng ở câu điều kiện ở tương lai nhưng nó được sử dụng khác nhau trong công thức câu điều kiện có thật. Trong câu điều kiện có thật ở tương lai, “if” diễn tả việc bạn chưa chắc chắn việc đó có xảy ra ở tương lai hay không. Với “When” diễn tả điều gì đó sẽ xảy ra ở một thời gian cụ thể ở tương lai. Hãy theo dõi ví dụ sau:

Examples:

When you call me, I will give you the address. (Khi bạn gọi cho tôi, tôi sẽ đưa cho bạn địa chỉ – Tức là bạn sẽ gọi cho tôi sau đó và tôi sẽ đọc cho bạn địa chỉ.)

If you call me, I will give you the address. (Nếu bạn gọi cho tôi, tôi sẽ đưa cho bạn địa chỉ – tức là nếu bạn muốn biết địa chỉ thì hãy gọi cho tôi.)

B-Future Unreal Conditional-Câu điều kiện không thể xảy ra ở tương lai

 

I-FORM 1 (Hình thức được sử dụng phổ biến)

 

[If … thì quá khứ đơn …, … would + verb-nt …]

[… would + verb-nt… if … Thì quá khứ đơn…]

 

II-CÁCH SỬ DỤNG 1

 

Câu điều kiện không có thật ở tương lai được sử dụng để nói đến một điều không có thật ở tương lai. Nó không phổ biến như câu điều kiện có thật ở tương lai. Khi sử dụng câu điều kiện này tức là người nói muốn nhấn mạnh thứ gì đó không thể xảy ra.

Examples:

If I had a day off from work next week, I would go to the beach. (Nếu tôi có một ngày nghỉ, tôi sẽ đi ra biển – thực tế tôi không được nghỉ ngày nào.)

I am busy next week. If I had time, I would come to your party. (Tôi rất bận vào tuần tới. Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đến dự bữa tiệc của bạn – Thực tế thì tôi rất bận và không thể đến.)

Jerry would help me with my homework tomorrow if he didn’t have to work. (Jerry sẽ giúp tôi bài tập về nhà ngày mai nếu anh ấy không phải đi làm – Thực tế thì anh ấy phải đi làm vào  ngày mai và không giúp đỡ tôi được.)

 

I-FORM 2

 

[If … were + V-ing…, … would be + V-ing…]

[… would be + V-ing … if … were + V-ing …]

 

II-CÁCH SỬ DỤNG 2

 

Ở công thức thứ 2 của câu điều kiện không có thực ở tương lai. Người bản xứ thường thích dùng công thức 2 hơn là công thức 1 vì công thức 2 nhấn mạnh câu điều kiện ở tương lai hơn là ở hiện tại.

Examples:

If I were going to Fiji next week, I would be taking my scuba diving gear with me. (Nếu tôi đến Fiji vào tuần tới, tôi sẽ mang theo dụng cụ bình khí nén.)

If I were not visiting my grandmother tomorrow, I would help you study. (Nếu tôi không đến tăm bà tôi ngày mai, tôi sẽ giúp bạn học. – tức là tôi sẽ đến thăm bà tôi vào ngày mai và không thể giúp bạn học.)

I am busy next week. If I had time, I would be coming to your party. (Tôi đang bận vào tuần tới. Nếu tôi có thời gian, tôi sẽ đến tham dự bữa tiệc.  – thực tế tôi không thể đến bữa tiệc.)

 

I-FORM 3

 

[If … were going to + verb-nt …, … would be + V-ing…]

[… would be + V-ing … if … were going to + verb-nt…]

 

II-CÁCH SỬ DỤNG 3

 

Ở công thức 3 này, câu điều kiện không có thật ở tương lai cũng được sử dụng để nói về những tình huống không có thực ở tương lai. Người bản địa dùng cách nói thứ 3 để nhấn mạnh sự dự đoán hay một kế hoạch trong câu điều kiện. “Be going to” sử dụng để nói về kế hoạc hay lời dự đoán đó.

Examples:

If I were going to go to Fiji next week, I would be taking my scuba diving gear with me. )

(Câu này vẫn diễn tả một kế hoạch không xảy ra ở trong tương lai.

If I were not going to visit my grandmother tomorrow, I would help you study. (Nếu tôi không đến thăm bà tôi vào ngày mai, tôi sẽ giúp bạn học – việc thăm bà đã được lên kế hoạch từ trước, nên việc không đến thăm là không thể xảy ra ở trong tương lai.)

NOTE:

– Chỉ dùng “If”

Ta chỉ dùng từ “if” trong câu điều kiện không có thực ở tương lai bởi vì đó là những tình huống tưởng tượng, không thực tế, vì vậy  “When” không được sử dụng.

Examples:

I would buy that computer tomorrow when it were cheaper.

Not Correct/Câu sai vì không sử dụng when ở câu điều kiện không có thực ở tương lai.

I would buy that computer tomorrow if it were cheaper.

Correct/Câu đúng (Tôi sẽ không mua máy tính vào ngày mai nếu nó không rẻ hơn.)

– Câu điều kiện với động từ khuyết thiếu

Một số trường hợp đặc biệt của câu điều kiện với động từ khuyết thiếu như sau:

would + can = could

would + shall = should

would + may = might

Những từ như: “can,” “shall” and “may” không được sử dụng với từ. Thay vì đó, bạn phải sử dụng những trường hợp đặc biệt trên.

Examples:

If I went to Egypt next year, I would can learn Arabic.

Not Correct/Câu sai vì không dùng cả cụm “would can”.

If I went to Egypt next year, I could learn Arabic. C

orrect/Câu đúng (Nếu tôi đi đến Ai Cập vào năm tới, tôi sẽ học tiếng Ả rập.)

Các từ như: “could,” should,” “might” and “ought to” không thể kết hợp với từ “would” trong câu điều kiện

Examples:

If I didn’t have to work tonight, I would could go to the fitness center.

Not Correct/Câu sai vì không dùng cả “would could” trong câu.

If I didn’t have to work tonight, I could go to the fitness center.

Correct/Câu đúng (Nếu tôi không phải đi làm vào tối nay, tôi sẽ đến trung tâm thể hình.)

♥ Câu kiện kiện có thể xảy ra ở tương lai và câu điều kiện không thể xảy ra ở tương lai

Để giúp chúng ta hiểu rõ 2 câu điều kiện này, ta có thể so sánh 2 ví dụ bên dưới:

Examples:

If you help me move tomorrow, I will buy you dinner. (Nếu bạn giúp tôi chuyển đồ vào ngày mai, tôi sẽ mua bữa tối cho bạn  – Đây là câu có thể xảy ra ở tương lai, tôi không biết được liệu bạn có thể giúp tôi hay không.)

If you helped me move tomorrow, I would buy you dinner. (Nếu bạn có thể giúp tôi vào ngày mai, tôi sẽ mua cho bạn bữa tối – Đây là câu không xảy ra ở tương lai, có thể bạn không thể giúp tôi hoặc không muốn giúp tôi.)

 

Hoàng Thịnh

 

Tư vấn học tiếng Anh hiệu quả tại TP.HCM (Luyện thi IELTS, Luyện thi TOEIC, Tiếng Anh Giao Tiếp).

Gọi điện thoại hoặc nhắn tin đến Hotline hỗ trợ:  0982223844 (Cô Mỹ Hà) - 0913332966 (Thầy Tấn)

Kiểm tra trình độ & chính thức học tập tại: 421/37 Sư Vạn Hạnh, Phường 12, Quận 10, TP.HCM.