PHÂN BIỆT MISTAKE, ERROR, FAULT, DEFECT

 PHÂN BIỆT MISTAKE, ERROR, FAULT, DEFECT

1.  MISTAKE: nói về 1 hành động hay 1 ý nghĩ sai lầm và đem lại kết quả không mong muốn. Đặc biệt là có những từ kết hợp với “mistake” như: make a mistake/make mistakes  (phạm phải sai lầm), by mistake (do nhầm lẫn).

Ví dụ:  Waiter! I think you’ve made a mistake over the bill.

(Bồi bàn! Tôi nghĩ hóa đơn có chút nhầm lẫn).

2 . ERROR: Lỗi nghiêm trọng hơn “mistake”, và đặc biệt được dùng khi lỗi đó gây ra vấn đề hoặc ảnh hưởng đến 1 thứ khác.

Ví dụ:

-The telephone bill was too far high due to a computer error.

(Hóa đơn điện thoại cao hơn hẳn là do lỗi của máy tính.)

➽➽  Error là do tính toán sai lầm và phán đoán sai, mặt khác mistake nhẹ hơn, những người bình thường ai cũng có thể mắc phải.

Error thường được dùng trong các ngữ cảnh trang trọng hoặc liên quan đến kỹ thuật. Ví dụ nhưerror nghe hợp lý hơn là  systemmistake. Trong khi đó  được dùng nhiều hơn trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày.ror

Ví dụ:

- It was all a mistake. I am sorry!

(Tất cả chỉ là một sai lầm. Tôi rất xin lỗi!)

- The automatic system is error.

(Hệ thống tự động đang bị lỗi).

3.  FAULT : dùng khi nói về trách nhiệm của 1 ai đó khi làm sai hoặc khi nói về những khuyết điểm thuộc về tính cách của 1 người nào đó.

Ví dụ:

- It will be your own fault if you don’t pass the exam.

(Nếu như bạn không qua được kì thi này thì đó là lỗi của bạn).

4. DEFECT : nói về những sai sót, hỏng hóc, khiếm khuyết trong quá trình 1 thứ gì đó được tạo ra.

Ví dụ:

– She had surgery to correct a defect in her right eye.

 (Cô ấy đã phẫu thuật để sửa một khuyết điểm ở mắt phải

Hoàng Thịnh

ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH TẠI EPASS (TP.HCM) theo link này: http://goo.gl/forms/IzBHuhdMUn 

 

MỌI THẮC MẮC VỀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH & DỊCH VỤ VISA ĐI MỸ - ÚC - CANADA. LIÊN HỆ NGAY:

Địa chỉ: 421/37 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP.HCM

ĐT: 08.6270.8.666 - Hotline: 0915 332 966 - 0982 223 844 

Email: epass@outlook.com.vn 

Website: www.epass.com.vn