Những cách dùng đặc biệt của “To be”

   Diễn tả tính chất hoặc tình cảm của một đối tượng nào đó.

Ví dụ:

My parents are of friendly and kind behaviour. (Bố mẹ tôi cư xử rất thân thiện và tốt bụng).

She is of haughty nature. (Cô ta có một bản chất rất kiêu căng).

♥  Dùng để nhấn mạnh cho danh từ đứng ở đằng sau, có nghĩa là “ở ngay”.

Ví dụ:

The newly-opened restaurant is of the street near my house. (Nhà hàng mới mở ở ngay con đường gần nhà tôi).

2. To be + to + Verbs

♥  Để truyền đạt các mệnh lệnh hoặc các chỉ dẫn.

Ví dụ:

Every one is to leave this building without the permission of the police. (Mọi người rời khỏi tòa nhà này không cần có sự cho phép của cảnh sát).

♥  Dùng với mệnh đề If (Nếu muốn…thì phải…)

Ví dụ:

If we are to get there by lunch time we had better hurry. (Nếu muốn đến đó trước giờ ăn trưa thì chúng ta phải nhanh lên.)

Something must be done quickly if the endangered birds are to be saved . (Chúng ta phải nhanh chóng hành động nếu muốn bảo vệ những loài chim đang sắp tuyệt chủng)

He knew he would have to work hard if he was to pass his exam. (Anh ta biết anh ta sẽ phải làm việc chăm chỉ nếu anh ta muốn vượt qua kì thi của mình).

♥  Để thông báo những yêu cầu xin chỉ dẫn.

Ví dụ:

He asked the air traffic control where he was to land . (Anh ta hỏi trung tâm điều khiển đường bay nơi anh ta có thể hạ cánh).

♥  Truyền đạt một dự định, một sự sắp đặt, đặc biệt khi nó là chính thức.

Ví dụ:

The Prime Minister is to make a statement tomorrow. (Ngài Bộ trưởng sẽ có một bài phát biểu vào ngày mai).

She is to travel oversea next month. (Cô ta sắp sửa đi du lịch nước ngoài vào tháng tới).

3. To be about to: sắp sửa làm gì.

Ví dụ:

We are about to graduate from this college. (Chúng tôi sắp sửa tốt nghiệp ngôi trường cao đẳng này).

4. To be + adjective + of + đại từ: cấu trúc này thường được sử dụng sau các tính từ chỉ tính cách con người: careless, cruel, kind, honest, polite,…

Ví dụ:

It is so careless of you to make such a foolish mistake. (Chính sự bất cẩn của bạn đã làm ra những lỗi ngớ ngần như vậy).

5. To be +subject + noun/noun phrase/adjective : cho dù là

Ví dụ:

Societies have found various methods to support and train their artists, be it the Renaissance system of royal support of the sculptors and painters of the period or the Japanese tradition of passing artistic knowledge from father to son. (Trong các xã hội đều tìm thấy một số phương pháp hỗ trợ và đào tạo các nghệ sỹ, cho dù là hệ thống hỗ trợ các nhà điêu khắc và họa sỹ của các hoàng gia thời kì Phục hưng hay phương pháp truyền thụ từ cha sang con theo truyền thống Nhật Bản.)

To have technique is to possess the physical expertise to perform whatever steps a given work may contain, be they simple or complex . (Có được kỹ thuật là sẽ có được sự điêu luyện để thực hiện bất kỳ thao tác nào một công việc đòi hỏi, cho dù là chúng đơn giản hay phức tạp.

Hoàng Thịnh

ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH TẠI EPASS (TP.HCM) theo link này: http://goo.gl/forms/IzBHuhdMUn 

 

MỌI THẮC MẮC VỀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH & DỊCH VỤ VISA ĐI MỸ - ÚC - CANADA. LIÊN HỆ NGAY:

Địa chỉ: 421/37 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP.HCM

ĐT: 08.6270.8.666 - Hotline: 0915 332 966 - 0982 223 844 

Email: epass@outlook.com.vn 

Website: www.epass.com.vn