Phân biệt Altogether và All together

Ảnh minh họa

 

1. Altogether

Altogether có nghĩa là toàn bộ (overall), nhìn chung (in general), hoàn toàn (complete)…

Ví dụ:

- The presentation was altogether successful.

Bài thuyết trình hoàn toàn thành công.

- Altogether, they think that this work is very important.

Nhìn chung, họ cho rằng công việc này rất quan trọng.

Altogether được dùng khi nói đến tổng số.

Ví dụ:

- They cost 50000 VND altogether.

Chúng có giá 50000 đồng tất cả.

2. All together.

All together thường có nghĩa là everybody / everything together (tất cả mọi người / tất cả mọi thứ với nhau).

Ví dụ:

- Put all together on the table.

Đặt tất cả lên trên bàn.

All together có thể đứng cùng nhau hoặc tách rời.

Ví dụ:

- We all go to Mary’s house together.

Tất cả chúng tôi đều đến nhà Mary.

Bài tập

Điền all together  hoặc altogether  vào chỗ trống:

1.  How much are they …?

2. Let’s sing … now

3. He didn’t … welcome these experiences.

4. His new house is not … finished.

5. She was delighted to see us…

Đáp án

1. altogether

2. all together

3. altogether

4. altogether

5. all together

Hoàng Thịnh

ĐĂNG KÝ HỌC TIẾNG ANH TẠI EPASS (TP.HCM) theo link này: http://goo.gl/forms/IzBHuhdMUn 

 

MỌI THẮC MẮC VỀ VIỆC HỌC TIẾNG ANH & DỊCH VỤ VISA ĐI MỸ - ÚC - CANADA. LIÊN HỆ NGAY:

Địa chỉ: 421/37 Sư Vạn Hạnh (nối dài), Phường 12, Quận 10, TP.HCM

ĐT: 08.6270.8.666 - Hotline: 0915 332 966 - 0982 223 844 

Email: epass@outlook.com.vn 

Website: www.epass.com.vn